
Thuốc Erythromycin 500mg Mekophar
Thuốc kê đơn - cần tư vấn
Thuốc Erythromycin 500mg là tên thương mại của một loại thuốc có chứa hoạt chất Erythromycin của Mekophar. Loại thuốc này đang được lưu hành tại Việt Nam với mã đăng ký là VD-16648-12. Thuốc được đóng thành Hộp 10 vỉ x 10 viên, với công dụng giúp điều trị hoặc hỗ trợ điều trị, hay phòng ngừa bệnh cho người tiêu dùng. Thuốc được sản xuất tại Việt Nam với quy trình sản xuất nghiêm ngặt, đảm bảo an toàn theo đúng quy định. Để sử dụng thuốc được thuận tiện và dễ dàng, thuốc được sản xuất thành dạng Viên nén bao phim
Tác giả: Dược sĩ Nguyễn Trường
Ngày cập nhật: 2025-02-06 10:02:03
Mô tả sản phẩm
Thuốc Erythromycin 500mg
Thuốc Erythromycin 500mg là thuốc gì?
Erythromycin 500mg là một loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm macrolide, có phổ tác dụng rộng. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn khác nhau.
Thành phần
Thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Erythromycin | 500mg |
Chỉ định
Thuốc Erythromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Các nhiễm khuẩn đường hô hấp, da và các mô mềm, các cơ quan tiết niệu – sinh dục, đường tiêu hóa.
- Phối hợp với neomycin để phòng nhiễm khuẩn khi tiến hành phẫu thuật ruột.
- Dùng thay thế các kháng sinh β-lactam ở những bệnh nhân dị ứng penicillin.
- Dùng thay thế penicillin trong dự phòng dài hạn thấp khớp cấp.
Chống chỉ định
Thuốc Erythromycin chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân trước đây đã dùng erythromycin mà có rối loạn về gan, bệnh nhân có tiền sử bị điếc, bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
- Phối hợp với terfenadine, astemizole.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Erythromycin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
- Thường gặp (ADR > 1/100): Đau bụng, nôn, tiêu chảy, ngoại ban...
- Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100): Da: Mày đay.
- Hiếm gặp: Loạn nhịp tim, tăng transaminase, tăng bilirubin huyết, điếc có hồi phục.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
Chống chỉ định: Phối hợp astemizole hoặc terfenadine với erythromycin vì nguy cơ độc với tim.
Cần thận trọng khi dùng erythromycin cùng với các thuốc sau:
- Alfentanil
- Carbamazepine
- Acid valproic
- Chloramphenicol
- Lincomycin
- Penicillin (trong một số trường hợp)
- Digoxin
- Aminophylline, theophylline, caffeine
- Warfarin
- Midazolam
- Triazolam
- Thuốc có độc tính với tai (ở người bệnh suy thận)
- Thuốc có độc tính với gan
- Cyclosporin
- Ergotamine
- Lovastatin
Dược lực học
Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolide, có phổ tác dụng rộng. Thuốc tác động lên vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp protein.
Các chủng vi khuẩn nhạy cảm với erythromycin bao gồm:
- Vi khuẩn Gram dương: Bacillus anthracis, Corynebacterium diphteria, Erysipelothris rhusioparthiae, Listeria monocyogenes...
- Vi khuẩn Gram âm: Neisseria meningitidis, N. gonorrheae, Moraxella catarrhalis, Bordetella spp., Pasteurella, Haemophilus ducreyi, Helicobacter pyloridis, Campylobacter jejuni.
- Các vi khuẩn khác: Actinomyces, Chlamydia, Rickettsia spp., Spirochete (như Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi), Mycoplasma scrofulaceum, Mycoplasma kansasii.
Dược động học
Khả dụng sinh học của erythromycin thay đổi từ 30 – 65% tùy theo loại muối. Viên bao phim (base và stearate) dễ mất hoạt tính bởi dịch vị, tốt nhất nên uống vào lúc đói. Erythromycin đào thải chủ yếu vào mật, từ 2 – 5% liều uống đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi.
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Nên uống thuốc vào lúc đói, nếu bị kích ứng tiêu hóa thì uống trong khi ăn.
Liều dùng đề nghị:
- Người lớn: Uống 500 – 1000 mg/lần, ngày 2 – 3 lần.
- Trẻ em: Uống 30– 50 mg/kg/ngày, chia 2 – 3 lần.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý thận trọng khi dùng
- Cần sử dụng rất thận trọng các dạng erythromycin cho người bệnh đang có bệnh gan hoặc suy gan.
- Cần phải rất thận trọng khi dùng cho các người bệnh loạn nhịp, có các bệnh khác về tim.
- Thận trọng khi dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
Xử lý quá liều
Triệu chứng: Quá liều erythromycin thường có triệu chứng đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, mất thính lực (tạm thời).
Cách xử trí: Cho dùng epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin để xử trí các phản ứng dị ứng; thụt rửa dạ dày để loại trừ thuốc chưa hấp thu ra khỏi cơ thể; và khi cần dùng các biện pháp hỗ trợ. Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất.
Quên liều
Chưa ghi nhận thông tin về xử trí khi quên liều.
Thông tin về Erythromycin (Hoạt chất)
Erythromycin là một kháng sinh macrolide được sử dụng rộng rãi để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Nó hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn, dẫn đến sự chết của vi khuẩn.
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế lời khuyên của bác sĩ. Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.
Thuộc tính sản phẩm
Thương hiệu | Mekophar |
---|---|
Số đăng ký: | Chưa cập nhật |
Hoạt chất | Erythromycin |
Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
Xuất xứ | Việt Nam |
Thuốc kê đơn | Có |