
Thuốc cốm Imeclor 125
Thuốc kê đơn - cần tư vấn
Cốm pha hỗn dịch uống Thuốc cốm Imeclor 125 là loại thuốc mà Thuốc Trường Long muốn giới thiệu cũng như giúp bạn đọc tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Thuốc Thuốc cốm Imeclor 125 là sản phẩm tới từ thương hiệu Imexpharm, được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam theo dây chuyền sản xuất hiện đại, đạt tiêu chuẩn. Thuốc có hoạt chất chính là Cefaclor , và được đóng thành Hộp 12 Gói. Thuốc hiện đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam với mã cấp phép là VD-18963-13
Tác giả: Dược sĩ Nguyễn Trường
Ngày cập nhật: 2025-02-06 10:02:51
Mô tả sản phẩm
Thuốc cốm Imeclor 125
Thuốc cốm Imeclor 125 là thuốc gì?
Imeclor 125 là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin, chứa hoạt chất Cefaclor với hàm lượng 125mg/gói. Thuốc được bào chế dưới dạng cốm, dùng đường uống, điều trị các nhiễm khuẩn.
Thành phần
Mỗi gói thuốc cốm Imeclor 125 chứa:
- Cefaclor: 125mg
- Tá dược: Đường trắng, Manitol, Aspartam, Bột mùi dâu, Bột mùi tutti frutti, Natri benzoat, Colloidal anhydrous silica, Erythrosin.
Thông tin về Cefaclor: Cefaclor là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ hai. Cơ chế tác dụng của cefaclor là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefaclor có tác dụng in vitro đối với cầu khuẩn Gram dương tương tự cefalexin, nhưng có tác dụng mạnh hơn đối với các vi khuẩn Gram âm, đặc biệt với Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis, ngay cả với các chủng sinh ra beta-lactamase.
Chỉ định
Imeclor 125 được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn như:
- Viêm tai giữa
- Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm xoang, viêm amidan
- Nhiễm trùng da và mô mềm
- Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng (viêm bàng quang, viêm thận-bể thận)
Lưu ý: Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Chống chỉ định
Thuốc chống chỉ định cho bệnh nhân:
- Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin.
- Có tiền sử dị ứng với penicillin (do có khả năng dị ứng chéo).
Tác dụng phụ
Tần suất | Tác dụng phụ |
---|---|
Thường gặp | Tiêu chảy, tăng bạch cầu ưa eosin, ban da dạng sởi |
Ít gặp | Buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mề đay, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida |
Hiếm gặp | Giảm tiểu cầu, viêm đại tràng giả mạc, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng enzym gan |
Hướng dẫn xử trí tác dụng phụ: Ngừng thuốc nếu xảy ra phản ứng dị ứng. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.
Tương tác thuốc
- Dùng đồng thời với warfarin có thể làm tăng thời gian prothrombin.
- Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh.
- Dùng đồng thời với aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu furosemid có thể làm tăng độc tính thận.
Dược động học
Cefaclor được hấp thu tốt sau khi uống lúc đói. Khoảng 25% cefaclor gắn kết với protein huyết tương. Cefaclor phân bố rộng khắp cơ thể; đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 30 đến 60 phút; thời gian này thường kéo dài hơn ở người có chức năng thận giảm. Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận.
Dược lực học
Cefaclor là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm cephalosporin. Cơ chế tác động là ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Liều lượng và cách dùng
Người lớn: 250-500mg mỗi 8 giờ. Không quá 4g/ngày.
Trẻ em: 20-40mg/kg thể trọng/24 giờ, chia 3 lần. Hoặc:
- Trẻ em trên 5 tuổi: 250mg/lần, ngày 3 lần.
- Trẻ em 1-5 tuổi: 125mg/lần, ngày 3 lần.
- Trẻ em dưới 1 tuổi: 62,5mg/lần, ngày 3 lần.
Liều tối đa một ngày ở trẻ em không quá 1,5g. Giảm liều ở người suy thận nặng. Uống thuốc trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ. Tiếp tục uống thuốc thêm tối thiểu 48-72 giờ sau khi triệu chứng hết.
Lưu ý thận trọng khi dùng
- Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin.
- Theo dõi nguy cơ viêm đại tràng giả mạc nếu bị tiêu chảy nặng và kéo dài.
- Thận trọng ở người suy thận nặng, đặc biệt khi dùng phối hợp với các thuốc gây độc thận.
- Phụ nữ có thai và cho con bú cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
Xử lý quá liều
Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy.
Xử trí: Không cần rửa dạ dày trừ khi dùng quá liều gấp 5 lần liều bình thường. Cho uống than hoạt nhiều lần để làm giảm hấp thu thuốc.
Quên liều
Dùng càng sớm càng tốt. Nếu gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp đúng giờ.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.