
Thuốc Agi-Cotrim F 800mg/160mg
Thuốc kê đơn - cần tư vấn
Thuốc Agi-Cotrim F 800mg/160mg với thành phần là Sulfamethoxazole , Trimethoprim - hiện đang là một trong các loại thuốc được nhiều người biết tới và tin dùng. Thuốc là sản phẩm của Agimexpharm (thuốc kê đơn), được sản xuất trong dây chuyền khép kín tại Việt Nam,đảm bảo chất lượng và an toàn theo đúng quy định. Thuốc hiện được đóng thành Hộp 10 Vỉ x 10 Viên và đã được Cục quản lý dược cấp phép lưu hành với SĐK là VD-25116-16, vì vậy người dùng có thể an tâm về chất lượng của thuốc. Để biết thêm nhiều thông tin khác về Viên nén Thuốc Agi-Cotrim F 800mg/160mg, hãy theo dõi nội dung bài viết dưới đây của Thuốc Trường Long.
Tác giả: Dược sĩ Nguyễn Trường
Ngày cập nhật: 2025-02-06 10:02:17
Mô tả sản phẩm
Thuốc Agi-Cotrim F 800mg/160mg
Thuốc Agi-Cotrim F 800mg/160mg là thuốc gì?
Agi-Cotrim F 800mg/160mg là thuốc kháng sinh kết hợp gồm Sulfamethoxazole và Trimethoprim, còn được gọi chung là Cotrimoxazol. Thuốc được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với Cotrimoxazol.
Thành phần
Thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Sulfamethoxazole | 800mg |
Trimethoprim | 160mg |
Chỉ định
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành.
- Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Đợt cấp viêm phế quản mạn.
- Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn (tuy nhiên, kháng thuốc phổ biến tăng).
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với sulfonamid, trimethoprim hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Suy thận nặng không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
- Trẻ em (do dạng phân liều của thuốc này không phù hợp).
Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất:
Tần suất | Tác dụng phụ |
---|---|
Thường gặp | Toàn thân: Sốt; Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi; Da: Ngứa, ngoại ban. |
Ít gặp | Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết; Da: Mày đay. |
Hiếm gặp | Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh; Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu; Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn; Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng; Gan: Vàng da, ứ mật ở gan, hoại tử gan; Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm đường huyết; Tâm thần: Ảo giác; Sinh dục - tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận; Tai: Ù tai. |
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu (đặc biệt thiazid): Tăng nguy cơ giảm tiểu cầu ở người già.
- Methotrexat: Giảm đào thải, tăng tác dụng của methotrexat.
- Pyrimethamin: Tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
- Phenytoin: Tăng tác dụng của phenytoin.
- Warfarin: Kéo dài thời gian prothrombin.
Dược lực học
Agi-Cotrim F là hỗn hợp Sulfamethoxazole (ức chế tổng hợp acid folic của vi khuẩn) và Trimethoprim (ức chế enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn). Sự kết hợp này ức chế hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hóa acid folic, dẫn đến ức chế tổng hợp DNA của vi khuẩn, có tác dụng diệt khuẩn.
Dược động học
Sau khi uống, cả Trimethoprim và Sulfamethoxazole được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Nửa đời của Trimethoprim là 9-10 giờ, của Sulfamethoxazole là 11 giờ. Trimethoprim đi vào các mô và dịch tiết tốt hơn Sulfamethoxazole. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn nhiều so với trong huyết thanh.
Liều lượng và cách dùng
Thuốc dùng đường uống với nhiều nước. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và tình trạng bệnh nhân (xem chi tiết trong hướng dẫn sử dụng).
Lưu ý thận trọng khi dùng
- Suy giảm chức năng thận.
- Nguy cơ thiếu hụt acid folic (người cao tuổi, dùng liều cao kéo dài).
- Mất nước.
- Suy dinh dưỡng.
- Thiếu hụt G6PD.
- Dị ứng với lúa mì (chứa tinh bột mì).
- Không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose (chứa lactose).
Xử lý quá liều
Triệu chứng: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh, loạn tạo máu và vàng da (biểu hiện muộn). Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày, acid hóa nước tiểu, dùng leucovorin nếu có dấu hiệu ức chế tủy. Thẩm phân máu hiệu quả hạn chế.
Quên liều
Dùng thuốc càng sớm càng tốt. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.
Thông tin bổ sung về thành phần
Sulfamethoxazole: Thuộc nhóm sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn.
Trimethoprim: Thuộc nhóm dẫn chất pyrimidine, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn.
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.
Thuộc tính sản phẩm
Thương hiệu | Agimexpharm |
---|---|
Số đăng ký: | Chưa cập nhật |
Hoạt chất | Sulfamethoxazole Trimethoprim |
Quy cách đóng gói | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
Dạng bào chế | Viên nén |
Xuất xứ | Việt Nam |
Thuốc kê đơn | Có |