
Viên nén Jovan T 20
Thuốc kê đơn - cần tư vấn
Viên nén Jovan T 20 là tên thương mại của một loại thuốc có chứa hoạt chất Tadalafil của Cadila. Loại thuốc này đang được lưu hành tại Việt Nam với mã đăng ký là VN-16602-13. Thuốc được đóng thành Hộp 1 Vỉ x 1 Viên, với công dụng giúp điều trị hoặc hỗ trợ điều trị, hay phòng ngừa bệnh cho người tiêu dùng. Thuốc được sản xuất tại Ấn Độ với quy trình sản xuất nghiêm ngặt, đảm bảo an toàn theo đúng quy định. Để sử dụng thuốc được thuận tiện và dễ dàng, thuốc được sản xuất thành dạng Viên nén bao phim
Tác giả: Dược sĩ Nguyễn Trường
Ngày cập nhật: 2025-02-06 10:02:14
Mô tả sản phẩm
Viên nén Jovan T 20
Viên nén Jovan T 20 là thuốc gì?
Viên nén Jovan T 20 là thuốc điều trị rối loạn cương dương ở nam giới.
Thành phần
Thông tin thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Tadalafil | 20mg |
Chỉ định
- Điều trị rối loạn cương dương.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang sử dụng thuốc có nguồn gốc nitrat hữu cơ.
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú.
- Người suy gan nặng.
- Trẻ em dưới 18 tuổi.
Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Hệ miễn dịch: Quá mẫn.
- Hệ thần kinh: Nhức đầu, ngất, đau nửa đầu.
- Mắt: Nhìn mờ.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
- Hệ thần kinh: Co giật, mất trí nhớ thoáng qua.
- Tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
- Hệ miễn dịch: Phù mạch.
- Hệ thần kinh: Đột quỵ.
- Mắt: Bệnh thần kinh thị giác, tắc mạch máu võng mạc, khiếm khuyết thị trường thị giác.
- Tim mạch: Cơn đau thắt ngực không ổn định, rối loạn nhịp thất, nhồi máu cơ tim.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Không phối hợp tadalafil với các nitrat hữu cơ.
- Thận trọng khi phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 vì nguy cơ làm tăng nồng độ tadalafil.
- Phối hợp với thuốc ức chế HIV protease làm tăng mức độ hấp thu và thời gian bán thải của tadalafil.
- Thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc điều trị tăng huyết áp vì nguy cơ hạ huyết áp quá mức.
Dược lực học
Tadalafil là chất ức chế chọn lọc, có hồi phục guanosine monophosphate vòng (cGMP) đặc biệt là trên enzyme phosphodiesterase tuýp 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục gây ra giải phóng oxit nitric cục bộ, sự ức chế PDE5 bởi tadalafil tạo ra mức độ cGMP tăng lên trong thể hang. Điều này dẫn đến thư giãn cơ trơn và dòng máu chảy vào các mô dương vật, do đó tạo ra sự cương cứng. Tadalafil không có tác dụng trong điều trị rối loạn cương dương khi không có kích thích tình dục.
Dược động học
Hấp thu
Tadalafil được hấp thu dễ dàng sau khi uống và nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương (Cmax) đạt được ở thời điểm trung bình là 2 giờ sau khi dùng thuốc. Tốc độ và mức độ hấp thu của tadalafil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thời điểm dùng thuốc (buổi sáng so với buổi tối sau khi dùng 10 mg duy nhất) không có ảnh hưởng lâm sàng tốc độ và mức độ hấp thu.
Phân bố
Thể tích phân phối trung bình khoảng 63 lít. Tadalafil được phân phối vào các mô. Ở nồng độ điều trị, 94% tadalafil trong huyết tương liên kết với protein. Liên kết với protein không bị ảnh hưởng bởi suy giảm chức năng thận.
Chuyển hóa
Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrom P450 (CYP) 3A4. Chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn là methylcatechol glucuronid. Chất chuyển hóa này có tác dụng ít hơn tadalafil đối với PDE5 ít nhất 13.000 lần. Do đó, nó được cho là không có hoạt tính ở nồng độ chất chuyển hóa quan sát được.
Thải trừ
Độ thanh thải trung bình qua đường uống đối với tadalafil là 2,5 L/giờ và thời gian bán thải trung bình là 17,5 giờ ở người khỏe mạnh. Tadalafil được bài tiết chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính, chủ yếu qua phân (khoảng 61% liều dùng) và ở mức độ ít hơn qua nước tiểu (khoảng 36% liều dùng).
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Thuốc được uống ít nhất 30 phút trước khi quan hệ tình dục.
Liều dùng
Liều khuyến cáo khởi đầu thường là 10 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều đến 20 mg x 1 lần/ngày nếu liều khuyến cáo không đủ tác dụng. Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình không cần chỉnh liều. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, liều tối đa là 10 mg x 1 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý thận trọng khi dùng
Trước khi bắt đầu điều trị rối loạn cương dương, cần xem xét tình trạng tim mạch của bệnh nhân, vì có một mức độ nguy cơ tim liên quan đến hoạt động tình dục. Tadalafil có đặc tính giãn mạch, dẫn đến giảm huyết áp nhẹ và thoáng qua và do đó làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat. Các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm nhồi máu cơ tim, đột tử do tim, cơn đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, đột quỵ, cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua, đau ngực, đánh trống ngực và nhịp tim nhanh, đã được báo cáo. Hầu hết các bệnh nhân được báo cáo về những biến cố này đều có các yếu tố nguy cơ tim mạch từ trước. Đã có báo cáo về tác dụng phụ nhìn mờ ở nam giới dùng tadalafil. Ngừng thuốc và hỏi ý kiến bác sĩ nếu gặp tác dụng phụ này. Các trường hợp mất thính giác đột ngột đã được báo cáo sau khi sử dụng tadalafil.
Xử lý quá liều
Liều đơn lên đến 500 mg đã được dùng cho những người khỏe mạnh và nhiều liều hàng ngày lên đến 100 mg đã được dùng cho những bệnh nhân. Các tác dụng ngoại ý tương tự như các tác dụng phụ xảy ra ở liều thấp hơn. Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn. Thẩm phân máu góp phần đáng kể vào việc loại bỏ tadalafil.
Quên liều
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thông tin về Tadalafil
(Lưu ý: Phần này chỉ bao gồm thông tin đã có sẵn trong dữ liệu cung cấp, không bổ sung thêm thông tin từ nguồn khác)
Tadalafil là hoạt chất chính trong Viên nén Jovan T 20. Chi tiết về dược động học và dược lực học của Tadalafil đã được mô tả ở trên.
Bảo quản
Nhiệt độ không quá 30°C.