
Thuốc Imdur 60mg
Thuốc kê đơn - cần tư vấn
Viên nén phóng thích kéo dài Thuốc Imdur 60mg là loại thuốc mà Thuốc Trường Long muốn giới thiệu cũng như giúp bạn đọc tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Thuốc Thuốc Imdur 60mg là sản phẩm tới từ thương hiệu TOPRIDGE, được sản xuất trực tiếp tại Trung Quốc theo dây chuyền sản xuất hiện đại, đạt tiêu chuẩn. Thuốc có hoạt chất chính là Isosorbide-5-mononitrate , và được đóng thành Hộp 2 Vỉ x 15 Viên. Thuốc hiện đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam với mã cấp phép là VN-16127-13
Tác giả: Dược sĩ Nguyễn Trường
Ngày cập nhật: 2025-02-06 10:02:51
Mô tả sản phẩm
Thuốc Imdur 60mg
Thuốc Imdur 60mg là thuốc gì?
Imdur 60mg là thuốc điều trị dự phòng đau thắt ngực. Thuốc chứa hoạt chất Isosorbide-5-mononitrate, một dạng thuốc giãn mạch vành, giúp làm giảm đau ngực do thiếu máu cục bộ cơ tim.
Thành phần
Thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Isosorbide-5-mononitrate | 60mg |
Chỉ định
Imdur được chỉ định để điều trị dự phòng đau thắt ngực.
Chống chỉ định
- Tiền sử mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào.
- Sốc.
- Hạ huyết áp.
- Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
- Viêm màng ngoài tim.
- Hẹp van động mạch chủ.
- Thiếu máu nặng.
- Nhồi máu cơ tim tâm thất phải.
- Đang điều trị bằng Imdur và sử dụng chất ức chế men Phosphodiesterase tuýp 5 (như sildenafil).
Tác dụng phụ
Hầu hết các phản ứng ngoại ý có liên quan về dược lực học và phụ thuộc liều sử dụng. Nhức đầu có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị và thường biến mất khi tiếp tục điều trị. Hạ huyết áp, với các triệu chứng như chóng mặt và buồn nôn kèm với ngất thỉnh thoảng được ghi nhận. Các triệu chứng này thường biến mất khi tiếp tục điều trị.
Hệ thống | Tần suất | Tác dụng phụ |
---|---|---|
Hệ tim mạch | Thường gặp | Hạ huyết áp, nhịp tim nhanh |
Hệ thần kinh trung ương | Thường gặp | Nhức đầu, choáng váng |
Hệ thần kinh trung ương | Hiếm gặp | Ngất |
Hệ tiêu hóa | Thường gặp | Buồn nôn |
Hệ tiêu hóa | Ít gặp | Nôn, tiêu chảy |
Hệ cơ - xương | Rất hiếm gặp | Đau cơ |
Da | Hiếm gặp | Nổi ban, ngứa |
Tương tác thuốc
Dùng đồng thời Imdur và chất ức chế men Phosphodiesterase tuýp 5 có thể làm tăng tác động giãn mạch của Imdur, có khả năng dẫn đến tác dụng ngoại ý nặng như ngất hoặc nhồi máu cơ tim. Không được dùng đồng thời Imdur và chất ức chế men Phosphodiesterase tuýp 5 (như sildenafil).
Dược lực học
Hoạt tính dược lý chính của isosorbid-5-mononitrat là làm giãn cơ trơn mạch máu, dẫn đến giãn các tĩnh mạch và động mạch, những tác động làm giãn tĩnh mạch trội hơn. Tác dụng điều trị phụ thuộc vào liều sử dụng. Nồng độ thuốc thấp trong huyết tương có tác dụng làm giãn tĩnh mạch, dẫn đến tăng chứa máu ở ngoại vi, giảm hồi lưu máu tĩnh mạch và giảm áp lực cuối kỳ tâm trương tâm thất trái (tiền tải). Nồng độ thuốc cao trong huyết tương cũng làm giãn động mạch, do đó làm giảm sức cản mạch máu và huyết áp dẫn đến giảm hậu tải. Isosorbid-5-mononitrat cũng có tác dụng trực tiếp làm giãn động mạch vành. Bằng cách làm giảm thể tích và áp lực cuối kỳ tâm trương, thuốc làm giảm áp lực trong thành cơ tim, do đó làm cải thiện lưu lượng máu dưới nội tâm mạc. Do đó, tác dụng tổng hợp của isosorbid-5-mononitrate là giảm tải cho tim và cải thiện cân bằng cung/cầu oxy cho cơ tim. Thời gian tác động kéo dài ít nhất là 12 giờ.
Dược động học
Isosorbide-5-mononitrate được hấp thụ hoàn toàn và không bị chuyển hóa trong giai đoạn đầu đi qua gan. Thời gian bán thải của isosorbid-5-mononitrate khoảng 5 giờ. Sự thải trừ xảy ra do quá trình khử nitơ và phản ứng liên hợp. Các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua thận. Imdur là dạng phóng thích kéo dài (Durules) của isosorbid-5-mononitrate. Độ sinh khả dụng kéo dài của Imdur xấp xỉ 90% so với viên nén phóng thích tức thì. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.
Liều lượng và cách dùng
Liều khuyến cáo: Dùng liều 60mg, 1 lần/ngày vào buổi sáng. Liều có thể tăng lên 120mg/ngày, dùng 1 lần vào buổi sáng. Để giảm thiểu khả năng bị nhức đầu, liều khởi đầu có thể giảm còn 30mg/ngày trong 2-4 ngày đầu tiên. Có thể dùng hoặc không dùng chung thuốc với thức ăn. Imdur không được chỉ định để giảm cơn đau thắt ngực cấp tính. Viên Imdur 30mg và 60mg có rãnh và có thể bẻ đôi. Toàn bộ viên hoặc 1/2 viên không được nhai hoặc nghiền và nên uống cùng với 1/2 ly nước.
Lưu ý thận trọng khi dùng
Cần thận trọng theo dõi những bệnh nhân xơ vữa động mạch não nặng và hạ huyết áp. Tính an toàn và hiệu quả của Imdur trong thời kỳ thai nghén và cho con bú chưa được xác định. Bệnh nhân có thể bị chóng mặt khi sử dụng Imdur lần đầu. Bệnh nhân nên xác định trước ảnh hưởng của Imdur đối với bản thân trước khi lái xe hoặc vận hành máy.
Xử lý quá liều
Triệu chứng:
- Nhức đầu kiểu mạch đập.
- Kích thích, đỏ bừng mặt, toát mồ hôi lạnh, buồn nôn, nôn mửa, chóng mặt, ngất, nhịp tim nhanh và tụt huyết áp (nặng hơn).
Xử trí:
Gây nôn, sử dụng than hoạt tính bằng đường uống. Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, trước hết bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa, kê cao chân. Truyền dịch đường tĩnh mạch, nếu cần.
Quên liều
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Thông tin thêm về Isosorbide-5-mononitrate
Isosorbide-5-mononitrate là một chất chuyển hóa có hoạt tính của isosorbide dinitrat. Nó có tác dụng giãn mạch, làm giảm sức cản mạch máu ngoại vi và giảm tải cho tim.
Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn và điều trị phù hợp.
Thuộc tính sản phẩm
Thương hiệu | TOPRIDGE |
---|---|
Số đăng ký: | Chưa cập nhật |
Quy cách đóng gói | Hộp 2 Vỉ x 15 Viên |
Dạng bào chế | Viên nén phóng thích kéo dài |
Xuất xứ | Trung Quốc |
Thuốc kê đơn | Có |