
Thuốc Coldfed Pharmedic
Liên hệ
Viên nén Thuốc Coldfed là loại thuốc mà Thuốc Trường Long muốn giới thiệu cũng như giúp bạn đọc tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Thuốc Thuốc Coldfed là sản phẩm tới từ thương hiệu Pharmedic, được sản xuất trực tiếp tại Việt Nam theo dây chuyền sản xuất hiện đại, đạt tiêu chuẩn. Thuốc có hoạt chất chính là Paracetamol, Chlorpheniramine , và được đóng thành Hộp 10 Vỉ x 10 Viên. Thuốc hiện đã được cấp phép lưu hành tại Việt Nam với mã cấp phép là VD-18940-13
Tác giả: Dược sĩ Nguyễn Trường
Ngày cập nhật: 2025-02-06 10:02:54
Mô tả sản phẩm
Thuốc Coldfed
Thuốc Coldfed là thuốc gì?
Coldfed là thuốc phối hợp chứa Paracetamol và Chlorpheniramine, được sử dụng để điều trị triệu chứng cảm cúm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau khớp và đau cơ.
Thành phần
Thành phần | Hàm lượng |
---|---|
Paracetamol | 400mg |
Chlorpheniramine | 2mg |
Chỉ định
Điều trị triệu chứng cảm, sốt, nhức đầu, sổ mũi, đau khớp, đau cơ.
Chống chỉ định
- Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.
- Người bệnh thiếu hụt G6PD.
- Người bệnh đang dùng thuốc ức chế MAO.
- Người cho con bú, trẻ sơ sinh.
Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Thần kinh: Ngủ gà, an thần.
- Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, nôn.
- Da: Ban da.
- Máu và hệ bạch huyết: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.
- Thận: Bệnh thận, độc tính thận (khi lạm dụng hoặc dùng dài ngày).
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
- Thần kinh: Chóng mặt.
Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác thuốc
- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin.
- Hạ thân nhiệt nghiêm trọng có thể xảy ra khi dùng paracetamol liều cao chung với phenothiazin.
- Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
- Rượu hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của chlorpheniramine.
- Các thuốc ức chế MAO làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
Dược lực học
Paracetamol: Là một dẫn chất para-aminophenol có đặc tính giảm đau và hạ sốt. Paracetamol nâng ngưỡng đau để trị nhức đầu, đau cơ, đau khớp và bệnh liên quan đến cảm cúm.
Chlorpheniramine: Là một kháng histamin ở thụ thể H1. Nó làm giảm tác dụng của histamin thông qua đối kháng cạnh tranh với histamin tại thụ thể H1. Coldfed là sự phối hợp của hai thuốc đã được chứng minh là làm giảm các triệu chứng khó chịu do cảm cúm, rối loạn đường hô hấp trên.
Dược động học
Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Chlorpheniramine maleat hấp thu tốt từ đường tiêu hóa, thuốc có tác động 15 đến 30 phút sau khi uống. Sinh khả dụng của chlorpheniramin khoảng 25 đến 50%.
Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh trong phần lớn các mô của cơ thể, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 30 đến 60 phút. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Chlorpheniramine maleat có nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ, khoảng 70% thuốc tuần hoàn trong máu liên kết với protein huyết tương. Thời gian tác dụng của chlorpheniramin maleat khoảng 4 đến 6 giờ.
Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa qua gan.
Thải trừ: Thuốc được đào thải qua thận.
Liều lượng và cách dùng
Cách dùng: Uống trọn viên thuốc với một ly nước.
Liều dùng:
- Người lớn: 1 – 2 viên/lần, cách 4 giờ uống 1 lần, không quá 3 lần/ngày.
- Trẻ em 7 – 15 tuổi: ½ - 1 viên/lần, cách 4 giờ uống 1 lần, không quá 3 lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Lưu ý thận trọng khi dùng
- Tránh dùng thuốc quá lâu ngày, tránh dùng thức uống có rượu.
- Người bệnh có thiếu máu từ trước.
- Người bệnh bị phenylceton – niệu.
- Bệnh nhân suy thận, suy gan.
- Glaucoma góc hẹp, bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, tắc môn vị tá tràng và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
- Người bệnh phổi mạn tính, người lớn tuổi.
Thận trọng và cảnh báo đặc biệt: bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). (Mô tả các hội chứng này đã được cung cấp ở phần thông tin ban đầu nhưng không được đưa vào đây để tránh lặp lại).
Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.
Xử lý quá liều
Paracetamol: Buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng xảy ra trong 24 giờ đầu khi dùng thuốc. Dùng liều cao trên 10 g paracetamol ở người lớn (liều thấp hơn ở người nghiện rượu) có nguy cơ tế bào gan bị hủy hoại dẫn đến hoại tử gan không hồi phục.
Chlorpheniramin maleat: An thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực, trụy tim mạch, loạn nhịp.
Cách xử trí: Nhanh chóng chuyển bệnh nhân đến bệnh viện để thụt rửa dạ dày và điều trị nâng đỡ. Chất giải độc đặc hiệu paracetamol là N-acetylcystein.
Quên liều
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Coldfed 400 mg có thể gây buồn ngủ. Bệnh nhân nên được thông báo không lái xe hay vận hành máy móc khi dùng thuốc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Chỉ nên dùng thuốc khi cần thiết và với sự hướng dẫn của bác sĩ.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Để xa tầm tay của trẻ em.
Thuộc tính sản phẩm
Thương hiệu | Pharmedic |
---|---|
Số đăng ký: | Chưa cập nhật |
Quy cách đóng gói | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
Dạng bào chế | Viên nén |
Xuất xứ | Việt Nam |